Giá cả đền bù nhà cấp 4 Bình Dương | [raovatbdsbinhduong]

Chia sẻ tin này:
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Quy định giá cả đền bù nhà cấp 4 | [raovatbdsbinhduong]

Bạn đang bâng khuâng về giá cả đền bù nhà cấp 4 tại Bình Dương cũng như các quy định, các thủ tục giấy tờ cần thiết. Hôm nay hay cũng raovatbdsbinhduong tìm hiểu về những vấn đề đó. Bạn không cần thiết phải tìm một văn phòng luật uy tín để được tư vấn đâu. Bạn có thể phải trả một khoản phí vì việc đó, raovatbdsbinhduong sẽ cố gắng giải quyết các thắc mắc của bạn một cách ngắn gọn và dễ hình dung nhất có thể.

1. Nhà cấp 4 là nhà như thế nào?

nhà cấp 4
raovatbdsbinhduong

Nhà cấp 4  đây là nhà ở khá phổ biến ở các vùng nông thôn Việt Nam. Nếu như ở các thành phố lớn người ta yêu thích và lựa chọn xây dựng những mẫu nhà cao tầng hơn so với nhà cấp 4, do đặc điểm ở đây rất hạn chế về diện tích xây dựng và việc xây những mẫu nhà cao tầng sẽ giúp họ mở rộng được sức chứa lớn hơn.

Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ thì nhà cấp 4 được định nghĩa là nhà có diện tích sàn sử dụng dưới 1000m2 hoặc chiều cao nhỏ hơn 3 tầng.

Tuy nhiên định nghĩa này đã có một chút thay đổi, dựa trên TT số 03/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 10/03/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thì nhà cấp 4 đã được định nghĩa lại như sau:

Nhà cấp 4 là công trình xây dựng có mái và tường vách dùng để ở hoặc sử dụng vào một việc nào đó, tiêu chí phân cấp nhà cấp 4 được quy định là có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 1000m2 (<1000m2), số tầng cao không quá 1 tầng, có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 6m (<=6m) và nhịp kết cấu lớn nhất không quá 15m (<15m).

Trong đó: Chiều cao công trình được tính từ mặt đất cho tới điểm cao nhất của công trình, bao gồm cả tầng tum lẫn mái dốc, không bao gồm các thiết bị kỹ thuật trên đỉnh của công trình như cột ăng ten, cột thu sóng, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… Còn đối với những công trình được đặt trên mặt đất có các cao độ khác nhau thì chiều cao sẽ được tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.

2. Quy định giá cả đền bù nhà cấp 4 tại Bình Dương.

2.1 Quy định chung

quy định giá cả đền bù nhà cấp 4 tại bình dương

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường đốivới tài sản là nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có phụ lục Bảng đơn giá kèm theo). Nhà ở và công trình kiến trúc gắn liền với đấtxây dựng không đúng theo hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhànước không được áp dụng theo đơn giá này.

2.1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường đốivới tài sản là nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có phụ lục Bảng đơn giá kèm theo). Nhà ở và công trình kiến trúc gắn liền với đấtxây dựng không đúng theo hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhànước không được áp dụng theo đơn giá này.

2.1.2 Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, côngtrình kiến trúc hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốcgia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các cơ quan, gồm: Các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện); Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã). Các đơn vị chức năng có liên quan đến công tác bồithường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

2.1.3 Nguyên tắc xây dựng đơn giá

Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy địnhcủa pháp luật hiện hành và quy định tỉnh.

Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắnliền với đất được xây dựng căn cứ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, côngtrình kiến trúc mang tính phổ biến, thông dụng nhất hiện nay, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thicông, chi phí gián tiếp và các khoản mục chi phí khác theo quy định để hoànthành 1m2 nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của công tác xâydựng hoặc kết cấu xây dựng công trình, cụ thể như sau:

Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vậtliệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệukhác), phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 nhà, mộtđơn vị khối lượng công tác xây lắp; giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo giá công bố trên địa bàn tỉnh bình dương

Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bảnvà các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công địnhmức, áp dụng theo Quyết định công bố đơn giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loạimáy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ)để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng

TT DANH MỤC Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
PHẦN I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ
I Nhà ở 5 tầng, khung bê tông cốt thép, tường xây gạch chỉ 220, cao 18,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Khung bê tông cốt thép (móng ép cọc bê tông cốt thép)
1.1 Nhà mái bằng m2 18.094.000
1.2 Nhà mái tôn m2 17.668.000
1.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 17.293.000
1.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 17.129.000
2 Khung bê tông cốt thép (móng xây gạch, đá)
2 1 Nhà mái bằng m2 16.920.000
2.2 Nhà mái tôn m2 16.458.000
2.3 Nhà mái ngói viên/m2 m2 16.183.000
2.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 16.004.000
II Nhà ở 4 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Khung bê tông cốt thép (móng xây đá, gạch)
1.1 Nhà mái bằng m2 14.422.000
1.2 Nhà mái tôn m2 13.960.000
1.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 13.685.000
1.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 13.506.000
2 Tường chịu lực (móng xây đá, gạch)
2.1 Nhà mái bằng m2 13.315.000
2.2 Nhà mái tôn m2 12.853.000
2.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 12.578.000
2.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 12.399.000
3 Khung bê tông cốt thép (móng ép cọc bê tông cốt thép)
3.1 Nhà mái bằng m2 14.831.000
3.2 Nhà mái tôn m2 14.369.000
3.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 14.094.000
3.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 13.915.000
4 Tường chịu lực (móng ép cọc bê tông cốt thép)
4.1 Nhà mái bằng m2 13.817.000
4.2 Nhà mái tôn m2 13.355.000
4.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 13.080.000
4.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 12.901.000
III Nhà ở 4 tầng, móng ép cọc bê tông cốt thép, khung bê tông cốt thép, tường xây gạch bê tông 220, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Nhà mái bằng m2 14.962.000
2 Nhà mái tôn m2 14.502.000
3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 14.250.000
4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 14.086.000
IV Nhà ở 3 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 11,1m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Khung bê tông cốt thép (Xây gạch đỏ)
1.1 Nhà mái bằng m2 9.820.000
1.2 Nhà mái tôn m2 9.358.000
1.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 9.083.000
1.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 8.904.000
2 Khung bê tông cốt thép (Xây gạch không nung)
2.1 Nhà mái bằng m2 9.726.000
2.2 Nhà mái tôn m2 9.264.000
2.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 8.989.000
2.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 8.810.000
3 Tường chịu lực (Xây gạch đỏ)
3.1 Nhà mái bằng m2 8.156.000
3.2 Nhà mái tôn m2 7.694.000
3.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 7.419.000
3.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 7.240.000
4 Tường chịu lực (Xây gạch không nung)
4.1 Nhà mái bằng m2 8.045.000
4.2 Nhà mái tôn m2 7.583.000
4.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 7.308.000
4.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 7.129.000
V Nhà ở 2 tầng, tường xây gạch chỉ 220, cao 7,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín.
1 Khung bê tông cốt thép
1.1 Nhà mái bằng m2 6.995.000
1.2 Nhà mái tôn m2 6.533.000
1.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 6.258.000
1.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 6.079.000
2 Tường chịu lực (Xây gạch đỏ)
2.1 Nhà mái bằng m2 6.428.000
2.2 Nhà mái tôn m2 5.966.000
2.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 5.691.000
2.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 5.512.000
3 Tường chịu lực (Xây gạch không nung)
3.1 Nhà mái bằng m2 6.493.000
3.2 Nhà mái tôn m2 6.031.000
3.3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 5.756.000
3.4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 5.577.000
VI Nhà ở 2 tầng tường chịu lực xây gạch bê tông 17cmx15cmx39cm, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Nhà mái bằng m2 6.301.000
2 Nhà mái tôn m2 5.864.000
3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 5.586.000
4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 5.420.000
VII Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (Xây gạch đỏ)
1 Nhà mái bằng có công trình vệ sinh khép kín m2 4.559.000
2 Nhà mái tôn m2 4.097.000
3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 3.822.000
4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 3.643.000
VIII Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 220, cao 3,6m, nền đất (Gạch không nung)
1 Nhà mái bằng có công trình vệ sinh khép kín m2 4.473.000
2 Nhà mái tôn m2 4.011.000
3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 3.736.000
4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 3.557.000
IX Nhà ở 1 tầng tường chịu lực, xây gạch bê tông 17x15x39cm, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín
1 Nhà mái bằng m2 4.320.000
2 Nhà mái tôn m2 3.878.000
3 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 3.608.000
4 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 3.438.000
X Nhà ở 1 tầng, tường chịu lực xây gạch chỉ 110 bổ trụ, cao 3,6m, nền đất
1 Nhà mái tôn m2 3.458.000
2 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 2.904.000
3 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 2.543.000
XI Nhà ở 1 tầng, tường gạch Xilicát dầy 180, cao 3,3m, nền đất
1 Nhà mái tôn m2 3.423.000
2 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 2.875.000
3 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 2.685.000
XII Nhà ở 1 tầng, tường xây gạch xỉ dầy 180 cao 3,3m, nền đất
1 Nhà mái tôn m2 2.976.000
2 Nhà mái ngói 22 viên/m2 m2 2.739.000
3 Nhà lợp mái fibrô xi măng m2 2.582.000

xem thêm các danh mục

3. Tổ chức thực hiện quy trình đền bù nhà ở cấp 4.

Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Những công tác xây lắp chưa có trong Đơn giá bồi thường theo Quy định này thì áp dụng đơn giá của các công tác xây lắp có tính chất tương đương về định mức kinh tế kỹ thuật đã nêu tại Quy định này hoặc tổ chức lập dự toán cụ thể theo bộ Đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Những vật tư, vật liệu chưa có trong đơn giá bồi thường thì áp dụng theo Thông báo giá Liên Sở Xây dựng -Tài chính tại thời điểm lập hoặc tổ chức khảo sát giá thực tế trên thị trường (có thể thuê đơn vị tư vấn khi cần thiết) và thống nhất với cơ quan quản lý giá ở cấp huyện để làm cơ sở lập, phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy định.

Những công tác xây lắp chưa có trong hệ thống định mức, đơn giá đã được công bố, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổng hợp, xây dựng phương án tính toán giá bồi thường phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Đối với các công trình xây dựng có thiết kế, kết cấu khác biệt, đơn vị được giao làm công tác bồi thường thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt.

Các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh; UBND cấp huyện:

Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai quy định này đến các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và UBND cấp xã để thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh.


  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
Chia sẻ tin này: