Đột Quỵ Gốc Tự Do 6 Điều Cần Biết [Stroke].

Chia sẻ tin này:
  • 3
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
    3
    Shares

Gốc Tự Do thủ phạm chính gây ra Đột Quỵ – Bạn thường xuyên mất ngủ, đau nửa đầu thường xuyên stress, căng thẳng do công việc, chúng tôi nhắc bạn nên tìm hiểu ngay các triệu chứng đột quỵ, dấu hiệu báo trước, phương pháp phòng tránh cũng như phương pháp sơ cứu đột quỵ Đột Quỵ là gì? nguyên nhân chính gây ra?

 

Đột Quỵ Gốc Tự Do – Đối tượng nào dễ mắc phải?…Hãy cùng đọc tiếp nhé. Chúng tôi sẽ giải thích cận kệ cho bạn.

1.Đột Quỵ là gì?

Đột Quỵ  là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cấp máu não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Trong vòng vài phút nếu không được cung cấp đủ máu các tế bào não sẽ bắt đầu chết.

đột quỵ, gốc tự do

Có 2 loại đột quỵ là đột quỵ do thiếu máu và đột quỵ do xuất huyết

  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Chiếm khoảng 85% tổng số các ca bị đột quỵ hiện nay. Đây là tình trạng đột quỵ do các cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch, cản trở quá trình máu lưu thông lên não.
  • Đột quỵ do xuất huyết: Đột quỵ do xuất huyết là tình trạng mạch máu đến não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt gây xuất huyết não. Nguyên nhân khiến mạch máu vỡ là do thành động mạch mỏng yếu hoặc xuất hiện các vết nứt, rò rỉ.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây là tình trạng đột quỵ nhỏ, dòng máu cung cấp cho não bộ bị giảm tạm thời. Người bệnh có những triệu chứng của đột quỵ nhưng chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thường kéo dài khoảng vài phút. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà người bệnh cần lưu ý.

Theo Nguyễn Hồng Phúc – Bác sĩ Hồi Sức cấp cứu, Khoa Hồi sức cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc .Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Trung bình cứ 3 phút lại có 1 ca tử vong do đột quỵ. Đột quỵ là gì? Dấu hiệu đột quỵ bao gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây. Vậy đâu là nguyên nhân chính gây ra. Một trong các thủ phạm chính là do các Gốc Tự Dọ trong chính cơ thể bạn sản sinh.

2.Gốc tự do là gì?

gốc tự do

Gốc tự do là phần tử, ion hay nguyên tử có số electron lẻ nên thường không ổn định dễ dàng phản ứng với các phân tử khác trong tế bào.

Gốc tự do hình thành trong quá trình sinh sống của cơ thể chúng rất cần thiết cho cơ thể nhưng nếu hình thành quá nhiều sẽ gây ra các tác động xấu, tăng nguy cơ bệnh tật và đặc biệc là Đột Quỵ.

3.Đột Quỵ – Các Đối Tượng Dễ Mắc Phải.

Thường xuyên bị streess, căng thẳng.

Căng thẳng công việc, thường xuyên làm việc trên 55 giờ mỗi tuần làm tăng nguy cơ đột quỵ lên khoảng 33% – theo kết quả nghiên cứu đăng trên Tạp chí y khoa The Lancet (Anh)

Trên 50 tuổi.

Các nghiên cứu của Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Nhân Dân 115 và Viện Nghiên cứu y – dược học lâm sàng 108 cho thấy đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuổi càng cao nguy cơ bị đột quỵ càng lớn, từ 50 tuổi trở lên chiếm 83,03% ca đột quỵ.

Lạm Dụng Rượi, Bia và Các Chất Kích Thích Khác.

Uống nhiều rượu khiến nguy cơ đột quỵ tăng 34% – theo khảo sát vừa công bố trên tạp chí Stroke.

Thường Xuyên Bị Đau Đầu, Đau Nửa Đầu.

40% trường hợp đột quỵ liên quan trực tiếp đến đau đầu – theo nghiên cứu của trường Đại học Y khoa hoàng gia Luân Đôn (Anh).

Mất ngủ mãn tính, rối loạn giấc ngủ.

Những người bị mất ngủ hoặc ngủ dưới 5 tiếng mỗi đêm thì nguy cơ đột quỵ tăng tới 83% so với nhóm người ngủ đủ 7-8 giờ/ngày – theo nghiên cứu của các nhà khoa học ĐH Y khoa Icahn (ISM) tại hội nghị thường niên của Hiệp hội Cao huyết áp Mỹ.

Bị huyết áp cao, béo phì, tim mạch, tiểu đường

Huyết áp cao tăng nguy cơ đột quỵ lên 4-6 lần. Tiểu đường làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp 3 lần – theo PGS.TS Vũ Anh Nhị

4.Dấu Hiệu Báo Trước Cơn Đột Quỵ

  • Do chứng bệnh này không có triệu chứng báo hiệu kéo dài nên không ai có thể biết trước mình sẽ bị đột quỵ.
  • Chính vì thế, bạn hãy nắm vững những dấu hiệu sau đây là có thể phát hiện sớm chứng đột quỵ ở bản thân hay những người xung quanh để có thể cấp cứu kịp thời.
  •  Dấu hiệu ở thị lực: Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng nên bên cạnh khó nhận ra. Chỉ có người bệnh khi nhận thấy mình có dấu hiệu này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay.
  • Dấu hiệu ở mặt: Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi người bệnh nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ dấu hiệu méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt.
  • Dấu hiệu ở tay: Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác. Ngoài ra thì người bệnh cũng cảm thấy đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được.
  • Dấu hiệu qua giọng nói: Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được.
  • Dấu hiệu qua nhận thức: Người bệnh có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ.
  • Dấu hiệu ở thần kinh: Người bệnh cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu.

5.Sơ Cứu Khi Gặp Tình Huống Đột Quỵ.

sơ cứu đột quỵ
đột quỵ, gốc tự do

LƯU Ý ĐẶC BIỆT: Cần gọi người trợ giúp và ngay lập tức gọi xe cấp cứu. Trong thời gian chờ hỗ trợ, cần theo dõi chặt chẽ để kịp thời phát hiện các thay đổi bất thường về tình trạng của người bệnh. Nếu có bất cứ dấu hiệu suy giảm ý thức nào, hoặc bệnh nhân có dấu hiệu nôn mửa, cần đặt bệnh nhân sang tư thế nằm nghiêng an toàn.

Tư thế nằm nghiêng an toàn (hay còn gọi là tư thế hồi sức cấp cứu) là tư thế nhằm bảo vệ đường thở của bệnh nhân, cũng lựa chọn tốt nhất trong việc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Ở người bệnh hôn mê, khi nằm ngửa, lưỡi sẽ bị tụt xuống họng, gây cản trở, bít tắc đường thở. Nếu bệnh nhân nôn trong khi đang nằm ngửa và ý thức không hoàn toàn tỉnh táo, sẽ dễ dàng hít phải các chất nôn vào phổi, gây tắc đường thở hoặc suy hô hấp, rất nguy hiểm. Do đó cần đặt bệnh nhân nằm nghiêng về một bên để các chất nôn dễ dàng thoát ra ngoài.

Nếu bệnh nhân bất tỉnh hoặc lơ mơ nhưng còn thở bình thường: Nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn hoặc nằm ngửa, nhưng cần theo dõi kỹ. Nếu bệnh nhân nôn mửa, cần chuyển ngay bệnh nhân sang tư thế nằm nghiêng, tránh sặc chất nôn vào đường hô hấp. Lập tức gọi cấp cứu, đưa người bệnh tới bệnh viện

6.Phương Pháp Phòng Ngừa Đột Quỵ

6.1 Giữ huyết áp ở mức lý tưởng

Huyết áp cao là một trong những nguyên nhân gây ra các cơn đột quỵ. Để duy trì huyết áp ở mức lý tưởng dưới 135/85 mmHg, bạn cần giảm muối trong chế độ ăn uống, không quá 1,5 g mỗi ngày (khoảng 1/2 thìa cà phê), tránh các loại thực phẩm giàu cholesterol như bánh mì kẹp thịt, phô mai và kem; nên ăn 4-5 phần rau và trái cây mỗi ngày, 2-3 phần cá mỗi tuần.

Bên cạnh đó, bạn cần tiêu thụ thêm ngũ cốc nguyên hạt và sữa ít chất béo. Người bệnh có thể dùng thêm thuốc ổn định huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ.

6.2 Giữ chỉ số khối cơ thể thấp hơn 25

chỉ số
đột quỵ, gốc tự do

Chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 25 khiến chúng ta có thể bị thừa cân, béo phì, từ đó dẫn đến nguy cơ mắc đột quỵ não. Để kiểm soát chỉ số BMI ở mức thấp hơn 25, người bệnh không nên ăn quá 1.500-2.000 calorie mỗi ngày (tùy thuộc mức độ hoạt động và chỉ số BMI), đồng thời nên tăng cường vận động thể chất như đi bộ, chơi golf hoặc tennis đều đặn.

6.3 Tập thể dục nhiều hơn

Người bệnh có thể tập thể dục ở cường độ vừa phải như đi dạo sau bữa tối, tham gia một câu lạc bộ thể dục với bạn bè, đi thang bộ thay vì thang máy ít nhất 5 ngày/tuần. Nếu không thể tập liên tục 30 phút, bạn có thể chia nhỏ thành 10-15 phút/lần và 2-3 lần/ngày.

6.4 Hạn chế uống bia, rượu

Thay vì thường xuyên sử dụng rượu, bia với nồng độ cao, bạn nên uống rượu vang đỏ với một lượng vừa phải (khoảng 1 ly nhỏ mỗi ngày). Rượu vang đỏ có chứa resveratrol, giúp bảo vệ tim và não.

6.5 Kiểm soát bệnh đái tháo đường

Việc kiểm soát chỉ số đường huyết theo hướng dẫn của bác sĩ là điều cần thiết. Ngoài ra, bạn nên áp dụng chế độ ăn uống khoa học, tập thể dục và dùng thuốc điều trị để giữ đường huyết luôn ở mức ổn định.

6.6Không hút thuốc lá

Theo nhiều nghiên cứu, hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Nếu khó từ bỏ thuốc lá, bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn để chọn cách thích hợp, ví dụ sử dụng các sản phẩm giúp cai thuốc lá như viên ngậm nicotine, miếng dán…

6.7 Thực Phẩm Chống Lại Gốc Tự Do.

6.7.1 Vitamin C

Vitamin C là một thành phần “vàng” mang lại rất nhiều công năng cho cơ thể. Những tác dụng của vitamin C với cơ thể có thể kể đến như:

6.7.2 Vitamin E

Có thể nhiều bạn chưa biết, vitamin E chính là tên gọi chung của nhóm gồm 8 hợp chất có đặc tính chống lại các gốc tự do. Vitamin E có thể tồn tại dưới 8 loại biến thể trong hóa học nhưng chủ yếu vitamin E được biết tới với dạng alpha-tocopherol. Đây là một chất chống lại các Free Radical gây tình trạng lão hóa sớm, viêm nhiễm và ung thư.

6.7.3 Betacaroten

Betacaroten

Beta-carotene là một thành phần có trong các loại rau củ. Hiện nay, vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tất cả tác dụng của Beta-carotene đối với cơ thể. Nhưng Beta-carotene được biết đến với khả năng chuyển hóa các chất thành vitamin A. Vitamin A là một thành phần có khả năng chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương gây ra bởi các gốc tự do. Ngoài ra, Beta-carotene còn phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh như: u xơ, các bệnh liên quan tới gan, tuy, đường tiêu hóa… Các thực phẩm chứa nhiều Beta-carotene bạn có thể tìm thấy như: khoai lang, bí ngô, cà rốt, cải xoăn, đậu hà lan

6.7.4 Salen

salen trong thucwk phẩm

Salen là một nguyên tố vi lượng không thể thiếu đối với sức khỏe và cơ thể. Salen giúp ngăn chặn những rối loạn liên quan đến việc chuyển hóa các chất. Đồng thời, thành phần này còn giúp làm chậm quá trình lão hóa trong cơ thể và phòng chống các bệnh tật. Salen được mệnh danh “sát thủ của ung thư”, chúng tham gia vào quá trình hoạt động của cơ thể và ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào gây ung thư. Các nghiên cứu đã chỉ ra, thiếu hụt Salen trong cơ thể có liên quan mật thiết tới các bệnh như: gan, tim, phổi, trực tràng và tiểu đường. Vì vậy, việc duy trì lượng Salen trong cơ thể là một điều hết sức quan trọng.

Nấm, măng tây và tỏi là nguồn thực phẩm chứa lượng Salen dồi dào. bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm thành phần này trong cá biển, ngao, sò, ốc và các loại ngũ cốc nguyên hạt.

6.7.5 Glutathione

Glutathione thực phẩm

Glutathione được mệnh danh là hệ thống phòng thủ cả cơ thể trước các gốc tự do. Glutathione sẽ giúp bảo vệ các tế bào trước những tác nhân gây hại từ bên ngoài như: ô nhiễm, tia tử ngoại, hóa chất độc hại…Đây là một thành phần được cơ thể tự tổng hợp tại gan với sự tham gia của 3 amin: glycine, glutamic và cysteine. Theo thời gian lượng Glutathione do cơ thể tự sản xuất sẽ bị sụt giảm dần. Điều này gây ra những hệ quả không tốt với sức khỏe. Ngoài ra Glutathione còn được biết tới với khả năng làm trắng da. Glutathione giúp ức chế các tế bào hắc sắc tố Melanin gây sạm da. Thành phần này được coi là một phương pháp điều trị nám da, tàn nhang và rối loạn sắc tố da. Glutathione có thể được tìm thấy ở trong rau củ và thịt

Cơ thể con người là một “bộ máy sinh học” thần kỳ. Không chỉ liên kết chặt chẽ, cơ thể con người sẽ tự biết cách sửa chữa. Đồng thời khắc phục bất cứ vấn đề nào xảy ra gây cản trở tới quá trình hoạt động của cơ thểNgười lạc quan đã được chứng minh là có trái tim khỏe mạnh, kiểm soát căng thẳng tốt và đặc biệt những nguy cơ về bệnh tim mạch luôn giảm hơn so với những người khác.

cơ thể
đột quỵ, gốc tự do

Hãy nhìn vào mặt tươi sáng, tích cực của cuộc sống.Buông bỏ gánh nặng. Sống chậm lại và bắt đầu tận hưởng nhưng gì đang có. Chăm sóc tốt sức khỏe và trân quý gia đình.

Xem thêm nhiều bài viết hơn nhé!thanks các đọc giả.

Bài viết có tham khảo nguồn:

https://www.vinmec.com

https://tuoitre.vn

Trang chủ

 


  • 3
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
    3
    Shares
Chia sẻ tin này:

Có thể bạn quan tâm